Trang chủ Thuốc tây

Top 6 loại thuốc ngủ, thuốc an thần được dùng nhiều nhất

135
0

Thuốc ngủ, thuốc an thần thường được bệnh nhân nghĩ đến mỗi khi bị mất ngủ, đặc biệt là mất ngủ kéo dài. Các loại thuốc an thần hiện nay đã là cái tên quen thuộc với nhiều người. Cùng điểm danh 6 loại được dùng nhiều nhất và các điều cần biết khi sử dụng.

Top 6 loại thuốc ngủ được dùng nhiều nhất hiện nay.

Mất ngủ ngày một phổ biến, cùng với đó là các cách chữa mất ngủ cũng rất đa dạng. Dưới đây là tổng hợp thông tin về 6 loại thuốc an thần được dùng nhiều nhất hiện nay.

Thuốc Rotunda

Thuốc an thần rotunda.
Thuốc an thần rotunda.
  • Tác dụng:

Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp. Trong quá trình sử dụng không có trường hợp bị tai biến. Ngoài ra, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn. Do đó làm giảm các cơn đau do co thắt đường ruột và tử cung.

  • Chỉ định:

Rotunda được chủ trị trong các trường hợp lo âu, căng thẳng dẫn đến khó ngủ, mất ngủ. Dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân mất ngủ bị nhờn thuốc

Rotunda còn được dùng giảm đau cho các trường hợp đau do co thắt cơ tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu, sốt cao gây co giật…

  • Chống chỉ định: Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin (một alkaloid cũng có tác dụng giảm đau).
  • Cách dùng: Dùng đường uống
  • Liều dùng:

An thần gây ngủ: Người lớn: ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 1 viên. Trẻ em từ 1 tuổi trở lên 2mg/kg thể trọng chia làm 2 -3 lần trong ngày.

Để giảm đau: Liều dùng gấp đôi so với liều an thần gây ngủ.

Giá bán: 46.000 đồng/ hộp x 10 vỉ x10 viên.

Thuốc HALOPERIDOL

Thuốc Haloperidol cho người mất ngủ.
Thuốc Haloperidol cho người mất ngủ.
  • Tác dụng:

Haloperidol giúp khôi phục sự cân bằng của một số chất dẫn truyền thần kinh tự nhiên trong não.

  • Chỉ định:

HALOPERIDOL điều trị các chứng tâm thần kích động, các trạng thái loạn thần mạn tính, tâm thần phân liệt, hoang tưởng, ảo giác kinh niên. Có thể dùng để trị các trường hợp lo âu với liều thấp.

Ngoài ra, HALOPERIDOL còn có được chỉ định để chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.

  • Cách dùng:

Haloperidol có 2 dạng: uống và tiêm bắp. Thuốc an thần tác dụng kéo dài, dùng tiêm bắp: Haloperidol decanoat.

Đường uống: nên uống haloperidol cùng thức ăn và uống với nước thường hoặc sữa.  Haloperidol sẽ bị kết tủa nếu pha vào caffe hoặc nước chè.

  • Liều lượng:

Người lớn: Liều đầu 0,5 mg – 5 mg, 2  hoặc 3 lần/ngày. Liều được điều chỉnh theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100 mg/ ngày.

Trẻ em: Chưa xác định liều chỉ định cho trẻ em dưới 3 tuổi. Từ 3 – 12 tuổi: Liều ban đầu 25 – 50 microgam/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần. Có thể tăng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều tối đa hàng ngày 10 mg (có thể tới 0,15 mg/kg).

Giá bán: 95.000 đồng.

Thuốc Situlux

Thuốc Situlux an thần, gây ngủ.
Thuốc Situlux an thần, gây ngủ.
  • Tác dụng:

Situlux có tác dụng an thần – gây ngủ. Giấc ngủ sẽ đến sau khoảng 10 – 20 phút sau khi uống thuốc.

Thuốc có tác dụng giảm đau rõ rệt. Được sử dụng giảm đau trong các bệnh đường tiêu hóa, đau đầu, đau bụng kinh.

Ngoài ra, Situlux còn có tác dụng hạ huyết áp, điều hòa nhịp tim, hô hấp.

  • Chỉ định:

Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng, mất ngủ.

Sử dụng giảm đau trong các bệnh đường tiêu hoá, đau khi có kinh, đau đầu.

Thuốc được dùng phối hợp điều trị tăng huyết áp, chữa hen.

  • Cách dùng: Viên uống.
  • Liều dùng:

Các trường hợp lo âu, căng thẳng, mất ngủ: uống 1 – 2 viên trước khi đi ngủ.

Giảm đau: Uống 1 – 2 viên/lần chia 2 lần trong ngày, có thể dùng tối đa 8 viên mỗi ngày.

Giá bán: 110 nghìn/ hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thuốc Phenobarbital

Thuốc an thần, gây ngủ Phenobarbital.
Thuốc an thần, gây ngủ Phenobarbital.
  • Tác dụng:

Phenobarbital là thuốc an thần thuộc nhóm barbiturat. Phenobarbital có tác dụng tăng cường tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric (GABA) ở não.

  • Chỉ định:

Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Ðộng kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ. Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.

Chỉ định trong các trường hợp vàng da sơ sinh, người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bị ứ mật mạn tính trong gan.

  • Cách dùng: Phenobarbital có nhiều dạng dùng: đường uống, tiêm dưới da, tiêm bắp sâu và tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Liều lượng: Liều lượng tùy thuộc từng người bệnh. Cụ thể:

Nồng độ phenobarbital huyết tương 10 microgam/ml gây an thần và nồng độ 40 microgam/ml gây ngủ ở đa số người bệnh.

Nồng độ phenobarbital huyết tương lớn hơn 50 microgam/ml có thể gây hôn mê và nồng độ vượt quá 80 microgam/ml có khả năng gây tử vong. Tổng liều dùng không được vượt quá 600 mg/ngày.

Liều thuốc uống:

Người lớn 2-3mg/kg chia 2-3 lần. Trẻ em 3-4mg/kg chia 2-3 lần.

Đối với trường hợp rối loạn giấc ngủ ngày 1 viên 10mg trước khi đi ngủ.

Giá bán: 190.000 đồng lọ 500 viên uống.

Thuốc Diazepam

Thuốc diazepam.
Thuốc diazepam.
  • Tác dụng:

Thuốc diazepam có tác dụng an thần. Thuốc làm tăng tác dụng của GABA – chất dẫn truyền thần kinh trung ương. Diazepam còn có tác dụng giảm co thắt cơ.

  • Chỉ định:

Sử dụng cho các trường hợp lo âu, kích động, mất ngủ.

Dùng trong sản rượu cấp và các triệu chứng cấp cai rượu, giảm co thắt, các cơn co giật. Tiền mê trước khi phẫu thuật.

  • Cách dùng: Có nhiều dạng bào chế. Trong đó dạng viên nén: Đường uống.
  • Liều dùng:

Không nên dùng quá 15 ngày tránh phụ thuộc thuốc.

Người lớn: Ðiều trị lo âu: Liều khởi đầu: 2 – 5 mg/lần, chia 2 – 3 lần/ngày. Trường hợp có kèm theo mất ngủ: Dừng liều 2 – 10 mg/ngày, uống trước khi đi ngủ. Liều lượng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ đối với các trường hợp lo âu thể nặng.

Người già và người bệnh yếu  không nên dùng quá 2 mg/ngày.

Giá tham khảo: 300.000 đồng. Nhiều dạng dùng và giá khác nhau.

Thuốc Doxylamine

Thuốc Doxylamine.
Thuốc Doxylamine.
  • Tác dụng:

Doxylamine là 1 loại kháng histamin. Thuốc giúp ngăn chặn các chất tự nhiên (histamine, acetylcholine) do cơ thể tạo ra khi dị ứng. Tác dụng chính là làm giảm các triệu chứng của dị ứng và cảm lạnh thông thường. Làm dịu các biểu hiện như: chảy nước mắt, chảy nước mũi và hắt hơi, ngứa… Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng an thần và gây buồn ngủ.

  • Liều dùng:

Người lớn: Bệnh viêm mũi dị ứng: Dùng 10mg/ lần, 2-3 lần/ngày. Bệnh mất ngủ: Dùng 25mg, uống trước khi đi ngủ 30 phút hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Trẻ em: Bệnh viêm mũi dị ứng: Từ 6 tuổi-12 tuổi dùng 5mg/lần, ngày 2-3 lần. Trẻ trên 12 tuổi: 10mg ngày 2-3 lần.

Không được dùng quá 6 lần/ngày.

Các tác dụng phụ có thể gặp: Chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc buồn ngủ nghiêm trọng, mờ mắt, khô mũi, táo bón…

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc.

Giá bán: 449.000 đồng

Bệnh nhân có thể thao khảo thêm:

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here